Đánh giá bài viết

Kali hydroxi – Quy trình sản xuất, ứng dụng và những lưu ý quan trọng khi sử dụng

Kali hydroxit là một hóa chất công nghiệp có tính ăn mòn cao, được ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành công nghiệp sản xuất phân bón, hóa mỹ phẩm. Vậy Kali hydroxit là gì, tính chất lý hóa đặc trưng và những ứng dụng quan trọng trong thực tiễn của chúng ra sao? Bài viết dưới đây VIETCHEM sẽ cùng bạn đi giải đáp tất cả những thắc mắc về hợp chất học này! Kali hydroxit là một bazo mạnh, dễ dàng tác dụng với nước và cacbonic trong không khí để tạp thành Kali cacbonat. Ở dạng dung dịch, nó có khả năng ăn mòn thủy tinh, vải, giấy, da còn ở dạng chất rắn nóng chảy, nó ăn mòn được sứ, platin.
Thông tin cơ bản
Potassium hydroxide
Potassium-hydroxide-xtal-3D-vdW.png
crystal structure of KOH
Danh pháp IUPAC Potassium hydroxide
Tên khác Caustic potash Potash lye Potassia Potassium hydrate
Nhận dạng
Số CAS 1310-58-3
PubChem 14797
Số EINECS 215-181-3
ChEBI 32035
Số RTECS TT2100000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/K.H2O/h;1H2/q+1;/p-1
Thuộc tính
Công thức phân tử KOH
Phân tử gam 56.1056 g/mol
Bề ngoài white solid, deliquescent
Mùi odorless
Khối lượng riêng 2.044 g/cm3[1]
Điểm nóng chảy 406 °C (679 K; 763 °F)
Điểm sôi 1.327 °C (1.600 K; 2.421 °F)
Độ hòa tan trong nước 97 g/100 mL (0 °C) 121 g/100 mL (25 °C) 178 g/100 mL (100 °C)[1]
Độ hòa tan soluble in alcohol, glycerol insoluble in ether, liquid ammonia
Độ axít (pKa) 13.5 (0.1 M)
Chiết suất (nD) 1.409
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể rhombohedral
Nhiệt hóa học
Entanpi hình thành ΔfHo298 −425 kJ·mol−1[2]
Entrôpi mol tiêu chuẩn So298 79 J·mol−1·K−1[2]
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 0357
Phân loại của EU Corrosive (C) Harmful (Xn)
Chỉ mục EU 019-002-00-8
NFPA 704
NFPA 704.svg
0
3
1
Chỉ dẫn R R22, R35
Chỉ dẫn S (S1/2), S26, S36/37/39, S45
Điểm bắt lửa Non-flammable
LD50 273 mg/kg (rat, oral)
Các hợp chất liên quan
Anion khác Potassium hydrosulfide Potassium amide
Cation khác Lithium hydroxide Sodium hydroxide Rubidium hydroxide Caesium hydroxide
Hợp chất liên quan Potassium oxide

2. Tính chất hóa học của KOH

  • Là một bazo mạnh có khả năng làm thay đổi màu sắc các chất chỉ thị như khiến quỳ tím chuyển sang màu xanh, còn dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng.
  • Ở điều kiện nhiệt độ phòng, KOH tác dụng với oxit axit như SO2, CO2
KOH + SO2 → K2SO3 + H2O KOH + SO2 → KHSO3
  • Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
KOH(dd) + HCl(dd) → KCl(dd) + H2O
  • Tác dụng với các axit hữu cơ để tạo thành muối và thủy phân este, peptit
RCOOR+ KOH → RCOOK  + R1OH
  • Tác dụng với kim loại mạnh tạo thành bazo mới và kim loại mới
KOH + Na → NaOH + K
  • Tác dụng với muối để tạo thành muối mới và axit mới
2KOH + CuCl2 → 2KCl + Cu(OH)2
  • KOH là một bazo mạnh, trong nước phân ly hoàn toàn thành ion Na+ và OH
  • Phản ứng với một số oxit kim loại mà oxit, hidroxit của chúng lưỡng tính như nhôm, kẽm,…
2KOH + 2Al + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑ 2KOH + Zn → K2ZnO2 + H2
  • Phản ứng với một số hợp chất lưỡng tính
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O 2KOH + Al2O3 → 2KAlO2 + H2O